Ưu đãi phụ thuộc vào dự án
Việt Nam không áp dụng miễn thuế chung chỉ vì nhà đầu tư có vốn nước ngoài, doanh nghiệp mới thành lập hoặc dự án nằm trong một khu vực có tên gọi cụ thể. Điều kiện áp dụng phải được kiểm tra theo dự án đầu tư, hoạt động và địa điểm.
Khung thuế hiện hành
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2025. Điều 13 và 14 quy định khung ưu đãi theo luật. Luật có thuế suất ưu đãi 10 phần trăm trong 15 năm đối với dự án đầu tư mới đủ điều kiện tại một số ngành hoặc địa bàn, và thuế suất ưu đãi 17 phần trăm trong 10 năm đối với các dự án đầu tư mới đủ điều kiện khác. Thời hạn miễn và giảm thuế tương ứng cũng kèm điều kiện.
Các mức này không phải lựa chọn cho mọi dự án. Việc kiểm tra pháp lý gồm tính chất dự án, ngành hoặc địa bàn ưu đãi và các yêu cầu luật định khác. Doanh nghiệp không nên quảng bá một địa điểm là “miễn thuế” khi chưa có phân tích cho chính dự án đó.
Tách hồ sơ đầu tư và thuế
Luật số 143/2025/QH15 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP điều chỉnh phần đầu tư. Thuế thu nhập doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Luật số 67/2025/QH15. IRC, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc địa điểm trong khu kinh tế không tự chứng minh cách áp dụng thuế. Mô tả dự án, hồ sơ đầu tư, kế toán và vị trí thuế phải thống nhất.
Danh mục xác minh
- Xác định chính xác hoạt động và pháp nhân phát sinh thu nhập.
- Kiểm tra dự án có phải dự án mới và thuộc ngành hoặc địa bàn luật định hay không.
- Xác nhận thuế suất và điều kiện miễn, giảm theo Điều 13 và 14.
- Ghi nhận kết quả phân tích trước khi dùng ưu đãi trong dự báo, hợp đồng hoặc nội dung công khai.
Đây là thông tin chung, không phải quyết định thuế hoặc tư vấn thuế.
Nguồn chính thức
- Luật số 67/2025/QH15, đặc biệt Điều 13 và 14.
- Luật số 143/2025/QH15.
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
