Thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) tiêu chuẩn tại Việt Nam là 20% trên lợi nhuận chịu thuế, nhưng từ kỳ tính thuế năm 2025 doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng chỉ chịu 15% và doanh nghiệp có doanh thu trên 3 đến 50 tỷ đồng chịu 17%; doanh nghiệp tại khu kinh tế đặc biệt và lĩnh vực công nghệ cao vẫn có thể được áp dụng mức ưu đãi 10% trong tối đa 15 năm cho dự án đầu tư mới. Thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng ba mức 0%, 5% và 10%, trong đó mức 10% đang được giảm tạm thời xuống 8% cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026. Thuế thu nhập cá nhân đối với người cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến với mức thuế cao nhất là 35%, còn người lao động nước ngoài không cư trú chịu mức thuế cố định 20%.
Tại sao hệ thống thuế Việt Nam lại quan trọng đối với nhà đầu tư nước ngoài
Những năm gần đây, Việt Nam đã trở thành một trong những điểm đến đầu tư hấp dẫn nhất Đông Nam Á, nhờ tăng trưởng kinh tế ổn định, dân số trẻ và chính sách thương mại ngày càng cởi mở. Tuy nhiên, muốn đầu tư thành công tại đây, nhà đầu tư cần nắm vững luật thuế Việt Nam — một sai lầm nhỏ cũng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
Bài hướng dẫn này trình bày các loại thuế quan trọng nhất, các quy định hiện hành cho năm 2026, và đưa ra chỉ dẫn thực tế để nhà đầu tư nước ngoài tối ưu hóa hợp pháp gánh nặng thuế của mình.
Thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam: Cơ bản và thuế suất hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam (Corporate Income Tax, CIT) là loại thuế quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Thuế suất tiêu chuẩn là 20 phần trăm trên lợi nhuận chịu thuế (Điều 10 khoản 1, Luật số 67/2025/QH15). Tuy nhiên, một số ngành, như khai thác dầu khí, có thể áp dụng thuế suất cao hơn, lên đến 50 phần trăm; ngược lại, doanh nghiệp có quy mô doanh thu nhỏ được áp dụng thuế suất thấp hơn theo quy định dưới đây.
Thuế suất giảm theo quy mô doanh thu
Kể từ kỳ tính thuế năm 2025, Điều 10 Luật số 67/2025/QH15 (hiệu lực từ 1 tháng 10 năm 2025) quy định hai mức thuế suất thấp hơn mức tiêu chuẩn, áp dụng theo quy mô doanh thu của doanh nghiệp:
- 15 phần trăm đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng (Điều 10 khoản 2)
- 17 phần trăm đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng (Điều 10 khoản 3)
Doanh thu làm căn cứ là tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề; theo Điều 11 khoản 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025, cụ thể là tổng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ (không trừ các khoản giảm trừ doanh thu), cộng doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, lấy theo phụ lục kết quả kinh doanh kèm tờ khai quyết toán thuế của năm trước.
Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và chưa có kỳ tính thuế năm trước liền kề, doanh nghiệp tự xác định doanh thu dự kiến của kỳ tính thuế để tạm nộp thuế hàng quý theo mức thuế suất 15% hoặc 17% tương ứng. Khi kết thúc kỳ tính thuế, nếu doanh thu thực tế đúng như dự kiến, doanh nghiệp kê khai, quyết toán thuế theo mức thuế suất đó như bình thường; nếu doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện của mức thuế suất đã tạm tính, dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp, doanh nghiệp phải nộp bổ sung số thuế còn thiếu cùng tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (Điều 11 khoản 4 điểm b, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).
Trường hợp kỳ tính thuế năm trước liền kề của doanh nghiệp ngắn hơn 12 tháng — ví dụ do mới thành lập, chuyển đổi loại hình, hợp nhất, sáp nhập, chia hoặc tách trong năm đó — tổng doanh thu làm căn cứ được quy đổi ra mức tương đương cả năm: lấy doanh thu thực tế trong kỳ đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động, rồi nhân với 12 tháng; tháng bắt đầu hoạt động dù chỉ một phần cũng được tính là một tháng đầy đủ (Điều 11 khoản 4 điểm a, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).
Hai mức thuế suất này không áp dụng cho một số khoản thu nhập và trường hợp cụ thể (Điều 18 khoản 3, khoản 4, Luật số 67/2025/QH15): thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ đầu tư nhà ở xã hội) và chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ hoạt động dầu khí và khai thác tài nguyên quý hiếm khác; thu nhập từ kinh doanh trò chơi điện tử trực tuyến và từ hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số dự án như sản xuất, lắp ráp ô tô); và doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với một doanh nghiệp khác không tự đáp ứng điều kiện về doanh thu nói trên.
Cần phân biệt rõ cơ chế này với mức thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm nêu ở phần dưới: thuế suất theo doanh thu ở đây áp dụng cho mọi doanh nghiệp nhỏ đủ điều kiện bất kể ngành nghề, được xác định lại từng năm dựa trên doanh thu năm trước, và không đi kèm thời gian miễn/giảm thuế; trong khi thuế suất ưu đãi theo Điều 13, Điều 14 chỉ áp dụng cho dự án đầu tư mới trong những ngành hoặc địa bàn cụ thể, cố định trong 10 năm và đi kèm lịch trình miễn/giảm thuế riêng.
Ưu đãi thuế cho nhà đầu tư nước ngoài
Để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam áp dụng nhiều chính sách ưu đãi thuế hấp dẫn. Kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025), được quy định chi tiết tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025, quy định tại Điều 13 hai mức thuế suất ưu đãi chính, mỗi mức gắn với một thời gian miễn thuế, giảm thuế riêng theo Điều 14:
- Thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm: áp dụng cho các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao, sản xuất phần mềm và bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo và hạ tầng kỹ thuật đặc biệt quan trọng, cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và doanh nghiệp khoa học công nghệ, cho các dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng, cũng như cho các dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, hoặc tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế. Đi kèm là miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 9 năm tiếp theo (Điều 13 khoản 1, Điều 14 khoản 1 điểm a, Luật số 67/2025/QH15)
- Thuế suất ưu đãi 17% trong 10 năm: áp dụng cho các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, sản xuất và lắp ráp ô tô, và hạ tầng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như cho các dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (không thuộc diện đặc biệt khó khăn), hoặc tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi thuế. Đi kèm là miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 4 năm tiếp theo (Điều 13 khoản 4, Điều 14 khoản 2, Luật số 67/2025/QH15) Cần lưu ý rằng những ưu đãi này gắn liền với các điều kiện cụ thể, được rà soát thường xuyên, và các dự án đã được cấp phép trước khi luật mới có hiệu lực có thể tiếp tục áp dụng ưu đãi cũ cho thời gian còn lại theo quy định chuyển tiếp. Do đó, tư vấn thuế chuyên nghiệp là điều cần thiết.
Ngoài ra, từ năm tài chính 2024, đơn vị thành viên của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất của công ty mẹ tối cao đạt tối thiểu 750 triệu euro trong ít nhất 2 trong 4 năm tài chính liền kề trước đó phải nộp thêm thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu, với thuế suất hiệu quả tối thiểu 15% (Nghị quyết số 107/2023/QH15; Nghị định số 236/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 15 tháng 10 năm 2025). Ngưỡng doanh thu này vượt xa quy mô của phần lớn nhà đầu tư nước ngoài vừa và nhỏ, nên trên thực tế chỉ liên quan đến các tập đoàn lớn.
Thuế giá trị gia tăng Việt Nam: Những điều doanh nghiệp cần biết
Thuế giá trị gia tăng Việt Nam (Value Added Tax, VAT) được áp dụng cho hầu hết hàng hóa và dịch vụ. Có ba mức thuế suất:
- 0 phần trăm: Áp dụng cho xuất khẩu, dịch vụ vận tải quốc tế và một số dịch vụ khác
- 5 phần trăm: Áp dụng cho hàng hóa thiết yếu như thực phẩm, nước, sản phẩm y tế và dịch vụ giáo dục
- 10 phần trăm: Thuế suất tiêu chuẩn cho tất cả hàng hóa và dịch vụ còn lại
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 (Điều 1, Điều 2), mức thuế suất 10% được giảm 2 điểm phần trăm xuống còn 8 phần trăm đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế 10% quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15. Việc giảm thuế này không áp dụng cho viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) — các lĩnh vực này vẫn chịu thuế 10%. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thuế suất trở lại 10% trừ khi Quốc hội ban hành nghị quyết gia hạn mới.
Các doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam phải đăng ký thuế giá trị gia tăng. Các tờ khai thường được nộp hàng tháng hoặc hàng quý, tùy thuộc vào doanh thu của doanh nghiệp.
Đặc điểm của dịch vụ xuyên biên giới
Kể từ năm 2022, các nhà cung cấp dịch vụ số nước ngoài, như nền tảng phát trực tuyến hoặc nhà cung cấp dịch vụ phần mềm, phải đăng ký và nộp thuế giá trị gia tăng Việt Nam trực tiếp cho Bộ Tài chính. Quy định này áp dụng cả với những công ty không có hiện diện vật lý tại Việt Nam.
Thuế thu nhập cá nhân Việt Nam cho người lao động nước ngoài và người nước ngoài
Thuế thu nhập cá nhân Việt Nam (Personal Income Tax, PIT) áp dụng cho cả người lao động Việt Nam và nước ngoài. Hệ thống thuế phân biệt giữa người cư trú và không cư trú:
Nơi cư trú tại Việt Nam
Một người được coi là cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong hai điều kiện sau (Điều 2 khoản 2, Luật số 109/2025/QH15):
- có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam,
- có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. Cá nhân cư trú phải chịu thuế lũy tiến trên thu nhập toàn cầu. Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, theo Điều 9, Luật số 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần có năm bậc thay vì bảy bậc trước đây, áp dụng cho thu nhập tính thuế — nghĩa là thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi đã trừ giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ khác theo Điều 8 khoản 2, không phải thu nhập gộp trước khi trừ:
| Bậc | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5% |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10% |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20% |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30% |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35% |
Người lao động nước ngoài không cư trú phải nộp thuế theo mức cố định 20 phần trăm trên tổng số tiền lương, tiền công nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập và không phân biệt mức thu nhập (Điều 21, Luật số 109/2025/QH15).
Giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân cư trú có thể yêu cầu các khoản giảm trừ sau:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu VND mỗi tháng (từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, Điều 10 khoản 1 điểm a, Luật số 109/2025/QH15)
- Giảm trừ cho người phụ thuộc: 6,2 triệu VND mỗi người và mỗi tháng (từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, Điều 10 khoản 1 điểm b)
- Đóng góp bắt buộc vào bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp (được trừ khi xác định thu nhập tính thuế, Điều 8 khoản 2)
Các loại thuế khác tại Việt Nam
Bên cạnh các loại thuế chính đã đề cập, còn có các loại thuế khác tại Việt Nam có thể liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài:
Thuế tại nguồn (Withholding Tax)
Thuế tại nguồn được áp dụng cho các khoản thanh toán cho các công ty nước ngoài không có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam. Loại thuế này được gọi là Foreign Contractor Tax (FCT) và bao gồm thành phần thuế thu nhập doanh nghiệp và thành phần thuế giá trị gia tăng. Các mức thuế suất cụ thể phụ thuộc nhiều vào loại dịch vụ, nên tham khảo ý kiến chuyên gia thuế cho từng trường hợp cụ thể.
Thuế tài sản và thuế chuyển nhượng bất động sản
Khi cá nhân chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam, thuế chuyển nhượng bằng hai phần trăm giá trị hợp đồng, về nguyên tắc do bên bán chịu; nếu bên bán là doanh nghiệp, khoản lợi nhuận từ chuyển nhượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như bình thường. Ngoài ra, còn phải nộp thuế tài sản hàng năm, với mức thuế phụ thuộc vào mục đích sử dụng và vị trí.
Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối với hàng hóa nhập khẩu, áp dụng thuế quan theo từng loại hàng hóa và quốc gia xuất xứ. Nhờ tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do, trong đó có EVFTA với EU và CPTPP, nhiều nhà nhập khẩu được hưởng mức thuế quan ưu đãi hoặc miễn thuế.
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài
Việt Nam đã ký kết các hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DBA) với hơn 80 quốc gia, bao gồm Đức, Áo và Thụy Sĩ. Những hiệp định này giúp tránh tình trạng một khoản thu nhập bị đánh thuế đầy đủ ở cả hai quốc gia, đồng thời tạo ra một lớp bảo vệ pháp lý quan trọng cho nhà đầu tư nước ngoài.
Để được áp dụng ưu đãi của hiệp định, thường phải xuất trình giấy chứng nhận cư trú của quốc gia gốc và tuân thủ các quy định thủ tục cụ thể. Do đó, nhà đầu tư nên yêu cầu áp dụng ưu đãi hiệp định sớm và có sự hỗ trợ chuyên môn.
Tuân thủ thuế tại Việt Nam: Thời hạn và nghĩa vụ
Tuân thủ các nghĩa vụ báo cáo thuế tại Việt Nam rất quan trọng, vì vi phạm có thể dẫn đến tiền phạt và tiền chậm nộp đáng kể. Các thời hạn quan trọng cần lưu ý:
- Khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng: Đến ngày 20 của tháng tiếp theo (đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trên 50 tỷ VND)
- Khai thuế giá trị gia tăng hàng quý: Đến ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm: Đến ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo
- Khai thuế thu nhập cá nhân hàng năm: Đến ngày 30 tháng 4 năm tiếp theo
Kết luận: Tư vấn thuế chuyên nghiệp là chìa khóa thành công
Hệ thống thuế Việt Nam mang lại cho nhà đầu tư nước ngoài cả cơ hội hấp dẫn và thách thức thực sự, vì hệ thống này vừa phức tạp vừa thay đổi thường xuyên. Nhà đầu tư có kế hoạch rót vốn vào Việt Nam nên tìm hiểu sớm về luật thuế địa phương và dựa vào các tư vấn viên có kinh nghiệm.
Tại MaiVN Consulting, chúng tôi hỗ trợ các doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài trong mọi vấn đề thuế liên quan đến Việt Nam, từ thành lập doanh nghiệp đến tuân thủ và tối ưu hóa thuế. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và tự tin bắt đầu hành trình đầu tư tại Việt Nam.
